icon icon icon

Cao Su SBR

CAO SU SBR

__________________________________________

Gioăng Cao Su SBR Là Gì ?

- Cao su SBR là gì ? Nó là cao su styren-butadien là vật liệu cơ bản cho phần lớn các loại cao su tổng hợp. Nó được viết tắt là SBR, có nguồn gốc từ cụm từ tiếng Anh Styrene Butadiene Rubber

__________________________________________

Lịc Sử Phát Triển Cao Su SBR

- Cao su SBR được nhà hóa học người Đức Walter Bock tổng hợp thành công lần đầu tiên vào năm 1929 bằng polyme hóa nhũ tương hai vật liệu này. Nó cũng là loại cao su tổng hợp đầu tiên có khả năng sử dụng ở quy mô kinh tế-thương mại.

- Ngày nay, SBR là loại cao su tổng hợp thông dụng và được dùng trong sản xuất săm, lốp và các đồ dùng bằng cao su khác. SBR thông thường chứa 23,5% styren và 76,5% butađien. Với hàm lượng styren cao hơn thì cao su này trở thành một chất dẻo nóng, tuy nhiên vẫn giữ được tính đàn hồi.

- Trong sản xuất công nghiệp, nhũ tương để polyme hóa được giữ ở nhiệt độ 5 °C, vì thế nó được gọi là polyme hóa lạnh. Việc polyme hóa nóng với nhiệt độ khoảng 50 °C tạo ra các mạch nhánh, điều này làm giảm độ mềm dẻo của cao su. Sau khi polyme hóa thì SBR vẫn ở dạng lỏng được lưu hóa và trở thành chất rắn.

__________________________________________

Cấu Trúc Phân Tử Cao Su SBR

- Cao su SBR Nó là chất đồng trùng hợp từ butadien và styren,có công thức là -(-CH2-CH=CH-CH2-CH(C6H5)-CH2-)-n.

CẤU TRÚC PHÂN TỬ CAO SU SBR

__________________________________________

Thông Số Kỹ Thuật Cao Su SBR

- Tỷ trọng (Specific gravity): 1.12 đến 1.4 g/cm3

- Độ cứng (Hardness): 65+/-5 đến 70+/-5 shore A

- Cường lực kéo dãn (Tensile strength): 8 đến 11 Mpa

- Nhiệt độ hoạt động: -40 °C (-22 °F) - 70 °C (158 °F)

- Áp lực lớn nhất (bar): 10 Bar

- Mầu sẵn (Color): White, Black, Đỏ

__________________________________________

Đặc Tính Cao Su SBR

- Cao su SBR cung cấp ít kháng với: Dầu & Hóa chất

- Cao su SBR phải được kết hợp với phụ gia đặc biệt để có khả năng chống lại: Ozone, Ánh sáng mặt trời và nhiệt.

- Cao su SBR mài mòn tốt hơn cao su tự nhiên, nhưng có độ bền kéo thấp.

- Cao su NBR nếu không có chất độn cường lực kéo đứt rất thấp và không đạt yêu cầu sử dụng. Do đó phải có một lượng chất độn bổ cường lớn để đưa vào. Nhất là than đen ( loại than đen này đã được chọn lựa riêng cho ngành cao su như HAF, SAF, EPC...)

- SBR có thể dễ dàng thay thế cho cao su tự nhiên trong nhiều ứng dụng với chi phí tiết kiệm đáng kể. Khả năng phục hồi gần giống như cao su tự nhiên.

- Tốc độ lưu hóa của cao su NBR chậm hơn so với cao su thiên nhiên

- Độ dẻо cao su thấp nên khó diền đầy khuôn Vi chỉ có thể tăng rất ít độ dẻo bằng dầu Naphthanlene, nhựa thông

- Cao su Styrene-Butadiene kém hơn so với cao su thiên nhiên về tính chống nứt, tính chịu nhiệt thấp trong khi đó độ loang nứt  lại cao.

- Với cao su NBR ở nhiệt độ 100 độ C sẽ mất đi 60% tính chống nứt.

- Ở nhiệt độ trên 94 độ C sẽ bị lưu hóa mất đi 2/3 cường lực và khoảng 30%  độ dãn dài.

- Độ loang nứt lớn ( lão hóa do oxy và ozon tác kích và khi có tác động va đập)

__________________________________________

Môi Trường - Ứng Dụng Cao Su SBR

- Cao su SBR có độ ổn định tốt trong các môi trường axít hữu cơ và vô cơ cũng như base hay nước và rượu. Tuy nhiên độ ổn định của nó lại kém đối với các dung môi như các hợp chất béo, hợp chất thơm và các hydrocarbon clo hóa, cụ thể là trong dầu khoáng, mỡ hay xăng.

- Đối với các tác động của thời tiết, nó chịu đựng tốt hơn so với cao su tự nhiên, nhưng kém hơn cao su cloropren (CR) và cao su etyl propylen dien monome (EPDM). Khoảng nhiệt độ mà các ứng dụng có dùng SBR chịu đựng được là khoảng - 40 °C tới +70 °C.

- Cao su SBR làm vật liệu đệm mặt bích phổ biến cho nước nóng hoặc lạnh, không khí và hơi nước (không quá 100 PSI).

- Ngày nay, SBR là loại cao su tổng hợp thông dụng và được dùng trong sản xuất săm, lốp và rất nhiếu các đồ dùng bằng cao su khác.

__________________________________________

Địa Chỉ Mua Cao Su SBR

- KITZ Seal Chúng tôi chuyên nhập khẩu, nhận gia công sản xuất các loại gioăng cao su chịu dầu, gioăng cao su chịu hóa chất, gioăng cao su chịu nhiệt theo kích thước, theo bản vẽ hoặc là tùy theo mục đích sử dụng khách hàng.

- Để có thể lựa chọn được đúng gioăng cao su chất lượng phù hợp với mục đích sử dụng của bạn, bạn nên chú ý trao đổi với chuyên viên tư vấn của của chúng tôi về các đặc điểm kỹ thuật cần thiết như là loại gioăng, kích thước ngoài, về kích thước trong, độ dày của gioăng và số lượng cần để được hỗ trợ với một mức giá cả tốt nhất.

DỰ ÁN