Cấu Tạo Và Ứng Dụng Đồng Hồ Đo Áp Suất Là Gì ?

17/03/2018

Đồng Hồ Đo Áp Suất Là Gì ?

Đồng Hồ Đo Áp Suất là một thiết bị dùng để đo áp suất , được ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống và nhiều ngành công nghiệp mũi nhọn của đất nước như đóng tàu, các lò hơi của các công ty xí nghiệp, trong phòng thí nghiệm, đo áp suất nước, đo áp suất khí gas , trong nghành phòng cháy chữa cháy, lĩnh vực xử lý nước thải...

Đồng hồ đo áp suất. Đo áp suất bằng đồng hồ chân đứng , chân sau xuất xứ từ Hàn quốc, Ý, Đức. Công Ty VINDEC là nhà cung cấp của hãng chuyên sản xuất đồng đồ đo áp suất WISE, KIWA, TEMA giá rẻ chất lượng cao.

Đồng hồ đo áp suất được sử dụng rất nhiều trong các nhà máy hiện nay. Với nhu cầu ngày càng cao, các nhà sản xuất cạnh tranh nhau và cho ra đời các dòng sản phẩm chất lượng cao với giá cả ngày càng rẻ. Trong đó, hãng Stiko của Hà Lan là nơi chuyên sản xuất các loại đồng hồ đo áp suất.
Trong các dây chuyền sản xuất, chúng ta vẫn thường hay bắt gặp các cảm biến như: cảm biến áp suất 4-20ma, cảm biến nhiệt độ… Và chúng thường hay đi cùng với các bộ chia tín hiệu 4-20ma để đưa tín hiệu điều khiển về PLC hoặc Scadar. Ngoài ra, tại các bồn chứa hay đường ống chúng ta cũng cần phải có một đồng hồ cơ đo áp suất. Đồng hồ này sẽ hiển thị bằng kim giá trị thực tế áp suất hiện có. Giúp chúng ta dễ dàng giám sát được hệ thống và bảo trì.

>>> XEM THÊM:  Công Tắc Áp Suất Là Gì

I. Cấu Tạo Của Đồng Hồ Đo Áp Suất Cơ.
Có rất nhiều nhà sản xuất trên thế giới sản xuất ra đồng hồ đo áp suất. Mỗi nơi sẽ sản xuất một kiểu dáng khác nhau. Nhưng hầu hết chúng đều có cấu tạo cơ bản giống nhau.


Dựa vào hình trên, chúng ta sẽ hiểu được một cách đơn giản về cấu tạo của đồng hồ. Tuy nhiên, trên thực tế, dong ho do ap suat có cấu tạo không hề đơn giản.

Bạn sẽ ngạc nhiên khi thật sự biết được một chiếc đồng hồ đo áp suất được cấu tạo từ nhiều thành phần như trên. Tuy nhiên, đễ cho dễ hiểu thì chúng ta chia chúng ra thành những phần chính như sau:
• Mặt đồng hồ: gồm có kính bảo vệ, bên trong có kim và mặt chia vạch để hiển thị giá trị áp suất đo được
• Vỏ bảo vệ: thông thường được làm bằng inox
• Bộ phận truyền động: đây chính là nơi trung gian nhận lực từ chân kết nối và kéo kim chỉ thị dịch chuyển
• Chân kết nối: được làm bằng đồng hoặc inox
• Một ống chứa áp suất: đối với đo áp suất nước thì nước được đẩy vào đầy ống chứa và sau đó đẩy kim dịch chuyển. Khi nước xuống mức thấp thì áp suất trong ống chứa giảm dẫn đến kim sẽ được kéo xuống theo.

>>> XEM THÊM   Đơn Vị Đo Áp Suất

II. Dải Đo Áp Suất Hay Dãy Thang Đo Áp Suất. 

Thang đo là một trong những yếu tố quan trọng nhất khi mua đồng hồ đo áp suất. Thông thường khi mua đồng hồ đo áp suất thì nên  lựa chọn thang đo của đồng hồ tương ứng với hiệu suất xấp xỉ 80%.
Vd:  Max  có giá trị 80bar, ta nên lựa chọn loại đồng hồ áp suất khoảng 80-120bar. Vì nếu lựa chọn loại 80bar, theo nguyên lý cơ học đồng hồ đo áp suất sẽ rất dễ bị hư ống bourdon, dẫn đến việc phá hỏng thiết bị đo vì ít có thiết bị nào làm việc 100% hiệu suất.

Khi một ai đó nói với tôi rằng họ đang dùng áp lực 6 kg/cm2 thì tôi biết rằng áp suất họ cần đo là 6 bar tuy nhiên trong một số trường hợp áp lực làm việc tăng cao hơn bình thường thì đồng hồ đo áp suất không thể đo được mà còn làm hư đồng hồ đo áp suất. Vì thế ta phải chọn dãy đo áp suất của đồng hồ đo áp suất lớn hơn áp suất cần đo , khi ta đo áp suất làm việc 6-7 bar thì ta phải chọn đồng hồ đo áp suất có dãy đo là 0-10 bar .

Các dãy đo tiêu chuẩn của đồng hồ đo áp suất : 0-1 bar , 0-2.5 bar , 0-4 bar , 0-6 bar , 0-10 bar , 0-16 bar , 0-20 bar , 0-25 bar , 0-40 bar , 0-60 bar , 0-100 bar , 0-160 bar , 0-20mm bar , 0-250 bar , 0-400 bar ,0-600 bar , 0-1000 bar , 0-2000 bar …

Một điều mọi người cần chú ý là trên thị trường có rất hiều đơn vị đo áp suất khác nhau từ : psi , bar , kg/cm2 , Kpa, Pa , Mpa . Tuỳ theo yêu cầu kỹ thuật & khu vực sử dụng  mà người ta chọn dãy do khác nhau , ta thường thấy Psi , bar thường được các nhà máy có xuất xứ từ Mỹ , Đức , các nước Châu Âu . Còn các khu vực nhà máy Nhật, Hàn Quốc ( Châu Á ) thường dùng đơn vị kg/cm2 , Kpam Mpa … Khi gặp các dãy đo không đúng tiêu chuẩn của đồng hồ đang có chúng ta nên chuyển đổi tương đương cho phù hợp . Tôi sẽ viết một bài khác để nói về cách chuyển đổi các đơn vị áp suất này.

>>> XEM THÊM  Đồng Hồ Đo Áp Suất WISE

III. Vật Liệu Của Đồng Hồ Đo Áp Suất

Vật liệu chế tạo nên đồng hồ đo áp suất là thông số khá ít người quan tâm đến vì đa số mọi người đều chỉ quan tâm đến chân kết nối bằng đồng hay Inox mà không biết rằng ngoài vật liệu chân kết nối thì mặt đồng hồ và các thành phần khác cũng có rất nhiều loại vật liệu khác nhau
Vỏ inox 316L – chân kết nối Inox 316L – mặt kính bảo vệ
Vỏ inox 316L – chân kết nối Inox 316L – kính thường
Vỏ Inox 304 – chân kết nối bằng đồng – kính bảo vệ
Vỏ Inox 304 – chân bằng đồng – kính thường
Vỏ Inox 304 – chân đồng – kính nhựa
Thép đen – chân đồng
Vỏ nhựa – chân đồng
Đối với các môi trường ăn mòn có tính axit hay nước biển hay các loại hoá chất khác ta phải dùng loại vỏ Inox 316L – chân kết nối 316L – mặt kính bảo vệ để có thời gian sử dụng lâu hơn.

>>> XEM THÊM:   Đồng Hồ Đo Áp Suất TEMA

IV. Kiểu Kết Nối Cơ Khí Của Đồng Hồ Đo Áp Suất
Thiết bị phải lắp được vào với hệ thống, bạn cẩn phải mua kiểu chân ren và kích thướt chân ren chính xác. Vì hiện tại đồng hồ đo áp suất có nhiều kiểu chân ren như  NPT, BSP… với nhiều size khác nhau như: 1/4″. 3/8″, 1/2″…Như việc mua sai lầm có thể gây tốn thời gian,  tiền bạc của bạn và công ty. Và nếu bạn cố tình thay đổi cho phù hợp với hệ thống điều này có thể gây sai số cho thang đo. vì vậy trước khi mua đồng hồ cần tìm hiểu kỹ về kiểu kết nối.

Các đồng hồ đo áp suất trên thị trường thông thường dùng loại ren G 1/2″ = 21mm cho loại mặt 100mm trở lên , còn dưới 100mm thì dùng chân kết nối G 1/4″ =13 mm. Tuy nhiên trên thực tế còn khá nhiều tiêu chuẩn kết nối khác như : G3/8″ = 17 mm , G1/8″ = 9 mm với tiêu chuẩn NPT hoặc BSP . Ngoài ra còn có các kiểu kết nố khác như clamp với các G 1 1/2″ , G2″, G 2 1/2 ” , G3″ , kết nối dạng mặt bích DN25, DN32,DN40 , DN50
Trong trường hợp chân kết nối của đồng hồ đo áp suất khác với chân kết nối của đường ống thì ta thể dùng thiết bị chuyển đổi ren ( hay còn gọi là cà rá ) để lắp được đồng hồ với đường ống .

>>> XEM THÊM  Đồng Hồ Áp Suất

V. Một Số Lưu Ý Khi Mua Đồng Hồ Đo Áp Suất Cơ
Giống như tên gọi của nó, đồng hồ đo áp suất cơ sẽ hoạt động dựa trên nguyên lý truyền động. Khi có lưu chất chảy qua (nước, dầu, khí nén…) thì lưu chất len vào ống chứa và làm ống này giãn ra. Khi lưu chất càng nhiều thì áp lực càng lớn làm cho ống chứa giãn ra nhiều và đẩy kim lên nhiều. Ngược lại, lưu chất ít sẽ làm ống chứa co lại và kim chạy xuống.
Cần lưu ý gì khi lựa chọn đồng hồ đo áp suất ?

1. Kích thướt mặt đồng hồ đo áp suất
Đồng hồ đo áp suất có khá nhiều khích thướt khác nhau : 40 mm , 63 mm , 80 mm , 100 mm , 160 mm, 250 mm . Tuỳ theo khu vực lắp đặt , yêu cầu kỹ thuật mà ta chọn mặt đồng hồ áp suất cho phù hợp .
Nơi nào cao hoặc ở xa thì phải lắp mặt đồng hồ đo áp suất 160 mm hoặc 250 mm , còn nơi nào gần dể nhìn thì có thể chọn loại mặt 100 mm . Chổ nào chật hẹp , ít không gian lắp đặt thì dùng mặt đồng hồ 40 mm , 63 mm hoặc 80 mm .

2. Dãy áp suất cần đo
Áp suất có rất nhiều đơn vị đo khác nhau như: Mpa, bar, psi… Tùy vào nhà sản xuất khác nhau mà họ sẽ sản xuất loại đồng hồ đo với đơn vị đo khác nhau. Tuy nhiên, thông thường các đơn vị đo có liên quan với nhau và chuyển đổi qua lại với nhau. Ví dụ: 1 Mpa = 10 bar. Vì thế, nếu trong trường hợp không có loại đơn vị đo mong muốn thì chúng ta vẫn có thể lựa chọn loại khác cho phù hợp.
Đối với dong ho do ap suat của hãng Stiko (Hà Lan), đồng hồ đo bằng đơn vị bar. Có rất nhiều dãy đo khác nhau như: 0-4 bar, 0-10 bar, 0-16 bar, 0-25 bar, 0-40 bar…. Chúng ta cần lựa chọn loại đồng hồ đo nào có dãy đo lớn hơn giá trị cực đại mà chúng ta cần đo. Ví dụ: cần đo áp suất đường ống với áp suất từ 0-1.6 Mpa thì nên chọn loại đồng hồ từ 0-4 Mpa. Trong trường hợp không có đồng hồ loại Mpa thì chúng ta hoàn toàn có thể lựa chọn loại 0-25 bar thay thế.

3) Chân kết nối
Có rất nhiều loại chân kết nối các nhau. Các loại chân kết nối sẽ tuân theo một quy chuẩn nhất định. Thông thường đối với mặt đồng hồ 80mm trở xuống thì sẽ có chân kết nối là G1/4″, G1/4″ NPT, G3/8″, G3/8″NPT…
Còn đối với mặt từ 100mm trở lên thì sẽ thông dụng loại: G1/2″, G1/2″NPT, G1″….

4) Vị trí chân kết nối

Điều này cũng khá quan trọng. Thông thường sẽ có 2 loại là chân đứng và chân ngang như trên hình. Chúng ta cần biết và lựa chọn chính xác khi mua đồng hồ đo áp suất.

5) Các thông số khác
Ngoài các thông số quan trọng trên. Khi lựa chọn đồng hồ đo thì chúng ta cần nên chú ý một số đặc điểm khác như:
• Vạch chia của thang đo: đối với việc đo đòi hỏi độ chính xác cao thì nên chọn loại đồng hồ có vạch chia càng nhỏ càng tốt.
• Môi chất cần đo là gì: thông thường thì ta không cần quan tâm đến thông số này. Tuy nhiên, khi đo các môi chất như acid, hóa chất thì nên chọn vật liệu là 316L hoặc 316 Ti.
• Đồng hồ đo có dầu giảm rung hay không.
• Nhiệt độ của môi chất cần đo.

6. Giá tiền đồng hồ mà chúng ta có thể mua
Tại trên thị trường có rất nhiều kiểu dong ho do ap suat khac khác nhau nên sự lựa chọn đồng hồ chất lượng giá thành vừa phải là cũng là điều rất quan trọng. Nếu hệ thống của bạn đòi hỏi sự chính xác tuyệt tối thì bạn nên lựa chọn đồng hồ đo áp suất nơi có uy tín và chất lượng. tuy nhiên độ chính xác càng cao thi giá càng cao và vật liệu càng tốt thì giá cũng cao theo.

>>> XEM THÊM  Đồng Hồ Đo Áp Suất WIKA 

VI. Ứng Dụng Của Đồng Hồ Đo Áp Suất

Chúng ta có thể dễ dàng hình dung được ứng dụng của nó. Đồng hồ đo sẽ gắn trực tiếp trên bồn chứa, đường ống… giúp chúng ta có cái nhìn trực quan. Từ đó, công tác giám sát và bảo trì sẽ trở nên đơn giản hơn.

Đồng hồ đo áp suất là một thiết bị dùng để đo áp suất , được ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống và nhiều ngành công nghiệp mũi nhọn của đất nước như đóng tàu, các lò hơi của các công ty xí nghiệp, trong phòng thí nghiệm, đo áp suất nước, đo áp suất khí gas, trong nghành phòng cháy chữa cháy, lĩnh vực xử lý nước thải...
Việc lựa chọn một đồng hồ đo áp suất phù hợp sẽ giúp công việc vận hành đơn giản hơn. Giúp các thiết bị hoạt động bền hơn và tiết kiệm chi phí cho nhà máy của chúng ta.
Với những chia sẻ trên, mong rằng sẽ giúp cho các bạn có thêm một số kiến thức về đồng hồ đo áp suất. Từ đó, có thể lựa chọn một loại phù hợp cho nhà máy của các bạn. Chắc chắn trong bài viết không thể tránh khỏi những sai sót. Các bạn hãy góp ý bên dưới để cùng trao đổi thêm nhé.

VINDEC chuyên nhập khẩu và cung cấp các loại Đồng Hồ Áp Suất tại Việt Nam.

Tổng hợp và biên soạn!
Admin: VINDEC

XEM THÊM:  Đồng Hồ Đo Nhiệt Độ

LIÊN HỆ:
KD1: 0936 343 908 (Zalo) - KD2: 0981 966 804 (Zalo)
KD3: 0981 158 904 (Zalo) - KD4: 0918 097 968 (Zalo)
Phòng Kinh Doanh: 024 6666 6667
Phòng Kỹ Thuật:     024 6664 0590
Phòng Kế Toán:      024 6293 0502
E-mail: info.vindec@gmail.com  -  info@vindec.vn

  • Chia sẻ bài viết:

Bình luận của bạn