Danh mục sản phẩm
Thông tin liên hệ
VINDEC CO., LTD
: 31/21 Đình Thôn, X.Mỹ Đình, H.Từ Liêm, TP.Hà Nội
: 0462930502
Email
info.vindec@gmail.com
Lượng Truy Cập
 

Van Giảm Áp YOSHTAKE » Van Giảm Áp YOSHITAKE, Van Điều Áp

Giá vui lòng Lh

Van Giảm Áp YOSHITAKE, Van Điều Áp

Van Giảm Áp YOSHITAKE, Van Điều Áp, PRESSURE REDUCING VALVE

Các model thông dụng: GP-1000,GP-1000H, GP-1000EN, GP-1000HEN, GP-1000, GP-27, GD-30, GD-30S, GD-45, GD-6N, GD-200, GD-200H, GD-24, GD-26NE, GD-6, GD-41, GD-43-10, GD-43-20, GD-15C, CP-2001, CP-2002, CP-2003, CP-2004, CP-2005, CP-2006, GP-2000, GP-2000CS, GP-1200, GP-1200S, GP-1210, GP-1210S, GP-1000T, GP-1000TS,…

VAN GIẢM ÁP Cấu tạo Kí hiệu Nguyên lý hoạt động Công dụng Giá thành Hình ảnh minh họa CẤU TẠO Sơ đồ cấu tạo van giảm áp

KÍ HIỆU P1 P2 KÍ HIỆU NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
Nguyên lý hoạt động Van giảm áp tự động giảm áp lực từ cao xuống một áp lực thấp ổn định cho dù lưu lượng hay áp lực đầu vào bị thay đổi. Van được điều khiển bằng các ống Pilot chính xác, có khả năng giử áp lực đầu ra ở một giới hạn định trước. Khi áp lực tăng cao hơn mức đã định thì Pilot và van chính sẽ đóng lại.

CÔNG DỤNG CÔNG DỤNG Dùng để giảm và ổn định áp lực đầu ra. Áp lực đầu ra luôn nhỏ hơn hoặc bằng áp lực đầu vào. Van giảm áp cho phép điều chỉnh áp lực đầu ra gần đúng theo giá trị mong muốn, miễn là giá trị đó nằm trong giải điều chỉnh của van. Khi van đã chỉnh xong, áp lực đầu ra gần như không đổi mặc dù có sự thay đổi áp lực đầu vào, tất nhiên áp lực đầu vào phải cao hơn áp lực đã chọn ở đầu ra. Áp lực đầu ra khi đó cũng gần như không thay đổi theo lưu lượng dòng chảy cửa ra.

Van giảm áp thủy lực
Mô tả quy trình công nghệ: Quy trình công nghệ của van giảm áp. Là một van điều khiển tự động được thiết kế để giảm áp suất cao ở thượng lưu đến một áp suất thấp hơn không đổi ở hạ lưu, cho dù lưu lượng và/hoặc áp suất thượng lưu có thay đổi. Đây là một van hoặc thân van cầu kiểu màng dẫn động vận hành bằng thuỷ lực kiểm soát bằng pilot điều hành và van góc 405. Pilot điều chỉnh áp suất cảm nhận áp suất hạ lưu và điều chỉnh tỷ lệ đóng hoặc mở, làm van chính đóng dần lại, do đó duy trì áp suất đẩy luôn không đổi. Pilot điều chỉnh áp suất có một ốc vặn căn chỉnh dùng để đặt trước giá trị áp suất mong muốn. Khi áp suất hạ lưu hạ xuống thấp hơn mức đặt ở Pilot, Pilot và van chính dần đóng lại để giảm áp suất và duy trì giá trị đặt ở Pilot.

Ưu điểm - Độ chính xác cao Pilot điều chỉnh áp suất cảm nhận áp suất hạ lưu và điều chỉnh tỷ lệ đóng hoặc mở, làm van chính đóng dần lại, do đó duy trì áp suất đẩy luôn không đổi. Pilot điều chỉnh áp suất có một ốc vặn căn chỉnh dùng để đặt trước giá trị áp suất mong muốn. Khi áp suất hạ lưu hạ xuống thấp hơn mức đặt ở Pilot, Pilot và van chính dần đóng lại để giảm áp suất và duy trì giá trị đặt ở Pilot. - Áp đạt được áp lực ở hạ lưu van - Van đóng khin khít khi lưu lượng bằng "0" Nhược điểm Vì nhiều loại van giảm áp thông thường đường kính đầu ra của van thưởng nhỏ bằng 1/3 đầu vào. Điều này dẫn tới việc co thắt đường ống. Khi nhu cầu cần lưu lượng nước ở đầu ra cần nhiều thì việc thiếu lưu lượng không tránh khỏi. HÌNH ẢNH MINH HỌA Tên sản phẩm: Van giảm áp bắt ren

VAN GIẢM ÁP : PHÂN LOẠI, CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ

    Van giảm áp là một van áp suất có tác dụng giữ áp suất đầu ra của van ở một giá trị thiết lập sẵn thấp hơn áp suất đầu vào. Điểm khác nhau cơ bản giữa van giảm áp và các van áp suất đầu vào (van an toàn, van tràn) là thiết lập áp suất tại đầu ra của van.  Có 2 dạng van giảm áp.

Dạng 1: Thiết lập quan hệ áp suất đầu vào và đầu ra của van P1 và P2

  Cấu tạo của van: gồm phần tử điều khiển dạng ống trượt 1, ống trượt này bị ép vào đế bởi lò xo 2, lực ép của lò xo 2 được điều chỉnh bởi vít xoay 3. Cửa 4 của vỏ van nối với ống dẫn áp suất cao, cửa 5 của van nối với ống dẫn áp suất thấp. Ở vị trí ban đầu của van là vị trí bị ép vào đế đỡ, cửa vào và cửa ra không được thông nhau. Khi tăng áp suất cửa vào  P1, áp suất  P1 càng lớn tiết diện thông nhau giữa 2 cửa càng lớn và áp suất  P2 càng lớn.

Quan hệ giữa áp suất đầu vào và đầu ra của van thể hiện bằng biểu thức dưới, lực lò xo ban đầu Pnpvà C độ cứng của lò xo.

Dạng 2: Giữ cố định áp suất P2 tại cửa ra của van – vì vậy có thể gọi là van ổn áp

   Van giảm áp  dạng này giữ cố định áp suất tại cửa ra của van mà không phụ thuộc vào độ biến động áp suất của dòng chất lỏng tới hoặc đi khỏi van. Có 2 loại van dạng 2: van tác động trực tiếp và van tác động gián tiếp.

Van tác động trực tiếp
   1- Vỏ van, 2 – phần tử điều khiển, 3 – lò xo, 4 – vít điều chỉnh, 5 – rãnh nối, 6 – thùng chứa.
   Tại vị trí ban đầu van mở hoàn toàn, độ rộng cửa ra thiết lập bởi vít 4. Tác dụng của van là hầu như giữ không đổi giá trị P2 tại cửa ra.
   Giả sử vì một lý do nào đó trong hệ thủy lực làm  P2  tăng. Khi đó áp suất khoang trống nối với cửa ra của van bằng rãnh 5 cũng tăng lên, đẩy phần tử điều khiển đi lên trên, kết quả là làm giảm tiết diện cửa thoát, dẫn tới làm giảm P2 . Trường hợp P2 giảm thì phần tử điều khiển đi xuống làm tăng tiết diện cửa thoát kéo theo tăng P2 Như vậy quá trình này làm cho P2 gần như không đổi.

Van giảm áp tác động gián tiếp.

Cấu tạo : gồm phần tử điều khiển chính - ống trượt 1, ống trượt có dạng trụ với các đoạn có kích thước khác nhau (hình dưới), lò xo cố định 2 với độ cứng nhỏ, phần tử điều khiển phụ 5 ở dạng van bi trượt. Lực nén của lò xo 4 ở van phụ có thể điều chỉnh bởi vít xoay 3. Vỏ của van có các rãnh nối khoang 7 và 8 với cửa ra của van. Ống trượt 1 có rãnh 9 nối liền khoang 6 với khoang 8.

Lò xo 4 thiết lập một áp suất lớn hơn áp suất cửa vào của van  P1 , khi đó ống trượt 1 ở vị trí ban đầu (nhìn hình ). Trong trường hợp khoang 6, 7 và 8 có cùng áp suất là P1, khoang 10 nối với khoang 11, khi đó chất lỏng chảy tự do qua van (tính chất giảm áp - ổn áp không được thể hiện). 

Khi thiết lập lò xo 4 một giá trị P2>P1,van phụ dạng bi trượt sẽ mở và chất lỏng từ khoang 6 thoát ra thùng chứa một lượng nhỏ. Nhờ đó dòng chảy qua rãnh 9 được tạo thành, cùng với nó trở lực thủy lực bị mất đi. Kết quả là áp suất ở khoang 6 tụt và ống trượt chính bị nâng lên, làm giảm tiết diện thông nhau giữa khoang 10 và 11.Vì thế mà áp suất trong khoang 11, 8 và 7 giảm xuống, tác động vào ống trượt và làm tăng tiết diện thông nhau giữa khoang 10 và 11. Quá trình đó lặp đi lặp lại, làm cho ống trượt thực hiện dao động quanh vị trí thiết lập. Mọi sự thay đổi áp suất ở cửa vào hoặc cửa ra của van đều kéo theo sự di chuyển của ống trượt. Tóm lại tại cửa ra áp suất được giữ cố định.
   Trong van dạng này khoang 7 là một rãnh hẹp, nối khoang với cửa ra có tác dụng như một thiết bị chống rung và làm giảm dao động.
 

Hỗ Trợ Trực Tuyến

Tel: (084) 24 6293 0502
Tel: (084) 24 6664 0590
Tel: (084) 24 6666 6667

Hotline: 0975 207 968
E-Mail
E: info.vindec@gmail.com
Share

vindec

CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP VIỆT

Tel: (084) 24 6293 0502
Tel: (084) 24 6664 0590
Tel: (084) 24 6666 6667
Mobile: 0975 207 968

E-mail: info.vindec@gmail.com
E-mail: info@vindec.com.vn

 

VPGD HÀ NỘI: Số 11, Ngõ 139 Đường Mỹ Đình, P. Mỹ Đình 1, Q. Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
Mã số thuế: 0106335951 do Sở KHĐT Tp.Hà Nội cấp ngày: 16/10/2013
Mobile: 0975 207 968
 
HỒ CHÍ MINH: Số 90/63 Đường Trần Văn Ơn,P. Tân Sơn Nhì, Q.Tân Phú, TP.HCM
    Mobile: 0975 207 968
  vancongnghiepkitz van buom van bi van hoi van van an toan van giam ap van c